Mỡ bôi trơn là gì? Thành phần, phân loại và các tính chất của mỡ

Mỡ bôi trơn là gì? Thành phần, phân loại và các tính chất của mỡ

Mỡ bôi trơn là một loại vật liệu bôi trơn, thể đặc nhuyễn, nặng hơn dầu nhờn, nó có khả năng làm giảm hệ số ma sát xuống nhiều lần ( nhưng so với dầu nhờn thì giảm hệ số ma sát này vẫn kém hơn), tỉ trọng của mỡ bôi trơn thường được tính bằng 1,00

Thành phần mỡ bôi trơn:

Gồm 3 thành phần chính:

  • Dầu gốc (khoáng hoặc tổng hợp)
  • Chất làm đặc
  • Phụ gia

Mỡ bôi trơn là gì? Thành phần, phân loại và các tính chất của mỡ

Dầu gốc:

Độ nhớt của dầu gốc ảnh hưởng ghê gớm đến tính chất của mỡ bôi trơn cho ổ đỡ và vòng bi có tốc độ cao.

Đối với ổ đỡ và ổ lăn có tốc độ cao thì độ nhớt của dầu gốc là phải thấp.

Ngược lại, với ổ đỡ và ổ lăn có tốc độ thấp và chịu tải trọng nặng thì dầu gốc phải có độ nhớt cao.

Chất làm đặc (chiếm khoảng 15% và không tham gia vào quá trình bôi trơn):

Canxi (Ca), Natri (Na), nhôm (Al), Lithium (Li) và Lithium phức hợp. Các hợp chất với kim loại trên khi kết hợp với dầu gốc sẽ tạo ra phản ứng xà phòng hóa.

Bentonite, polyurea, polyurea phức hợp. Các hợp chất này không gây phản ứng xà phòng hóa khi kết hợp với kim loại.

Người ta dùng các chất làm đặc tính vì:

  • Rẻ
  • Tạo được một số tính năng cho mỡ: chịu nước, nhiệt độ, bám dính
  • Chịu được áp lực

Phụ gia:

Nhằm tăng cường tính năng chịu tải va đập và nặng người ta thêm một số phụ gia vào mỡ như:

  • Graphit (20 – 22%)
  • Molybdes disunphat MoS2 (3%)
  • Các chất phụ gia chịu cực áp như lưu huỳnh và phốtpho
  • Các chất ức chế chống ăn mòn và rỉ sét.

Các tính chất của mỡ:

Không bị ảnh hưởng bởi: trọng lực, áp lực, và lực ly tâm

Là dạng nữa lỏng, nữa rắn. Khi ổ đỡ không chuyển động rắn, khi ổ đỡ chuyển động thì mỡ là dạng lỏng.

Khi ổ đỡ vòng bi chuyển động ở vận tốc thấp thì màn mỡ dày hơn màn dầu nên chịu được tải trọng cao hơn.

Ba đặc điểm quan trọng của mỡ là:

  • Không tan trong dầu nhớt.
  • Nhưng lại có áp lực tốt với dầu nhờn tránh sự tách dầu xãy ra
  • Đồng nhất

Để xác định sự tách dầu của mỡ, người ta dùng máy ly tâm với lực ly tâm >3.600 lần trọng lượng của mỡ và quay trong 20 giờ. Sau đó xác định lượng dầu tách ra khỏi mỡ.

Các yếu tố ảnh hưởng đến mỡ:

  • Tải trọng
  • Nhiệt độ
  • Tốc độ
  • Sự hiện diện của nước

Phân loại mỡ theo cấp NLGI:

Độ xuyên kim (độ cứng): Tính chất quan trọng của mỡ là độ đặc của nó cũng giống như độ nhớt của dầu nhờn và nó được đo bằng độ cứng tương ứng của mỡ và gọi là độ xuyên kim.

Dựa vào độ xuyên kim mà người ta phân loại các số của mỡ theo NLGI (có 6 cấp độ) ví dụ như mỡ số 1, mỡ số 2

Ngoài ra, người ta còn phải phân loại tính chất của mỡ theo ISO.

Các thông số kỹ thuật của mỡ:

  • Điểm chảy: (dropping point) ASTM D 566:

Là nhiệt độ mỡ tại đó giọt chất lòng đầu tiên tách ra khỏi mỡ được nung lên dưới những điều kiện mô tả trong thí nghiệm.

Đây là nhiệt độ giới hạn của mỡ vì khi tới nhiệt độ này mỡ sẽ chuyển sang dạng lỏng và không phục hồi lại được dạng bôi trơn rắn của mỡ.

  • Chất làm đặc: (4% – 2% trong mỡ nhưng thường là 7%)

Người ta dùng các kim loại kiềm làm chất làm đặc, do phản ứng xà phòng hóa của các hợp chất của kim loại này với dầu gốc. Hơn nữa, vì nó rẻ và cải thiện một số tính chất của mỡ như: chịu nước, độ bám dính, nhiệt độ làm việc, chịu tải.

Ngoài ra, người ta còn dùng nhiều hợp chất khác như: bentonite (đất sét), polyurea,…Làm chất làm đặt vì do những yêu cầu đặc biệt đòi hỏi mỡ bôi trơn phải đáp ứng được như: nhiệt độ cao (2400C – 2700C)

 

Công ty TNHH Foresttech Việt Nam

1A/21/1333 Giải Phóng, Hoàng Mai, Hà Nội
Hotline: 0936 365 632
E-mail: foresttechvn@gmail.com

Related Posts:

Xác định yêu cầu về độ nhớt của dầu thủy lực

Các kỹ sư đề xuất dầu thủy lực cho thiết...

Cặn bùn và sơn trong dầu bôi trơn ở hệ thống turbin

Một loạt các vấn đề phân hủy dầu có thể...

Tại sao dầu thủy lực bị đổi màu?

Tại sao dầu thủy lực bị đổi màu? Bạn gặp...